tồn qũy
Định nghĩa
- Danh từ:
- Số tiền còn lại trong quỹ: "tồn qũy" chỉ số tiền thực tế còn lại trong quỹ tiền mặt của một tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân sau khi đã trừ đi các khoản chi tiêu và cộng thêm các khoản thu nhập trong một khoảng thời gian nhất định.
- Trạng thái dư dả của quỹ: "tồn qũy" cũng dùng để chỉ tình trạng quỹ có số dư nhất định, phản ánh khả năng thanh toán tức thời.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cuối tháng, kế toán phải kiểm tra tồn qũy để báo cáo tài chính. (Cuối tháng, nhân viên kế toán cần xác nhận số tiền còn lại trong quỹ để lập báo cáo tài chính.)
- Tồn qũy hiện tại của cửa hàng là 5 triệu đồng. (Số tiền thực tế còn trong quỹ của cửa hàng hiện là 5 triệu đồng.)
- Việc quản lý tồn qũy chặt chẽ giúp doanh nghiệp tránh thất thoát. (Quản lý số dư quỹ một cách nghiêm ngặt giúp doanh nghiệp ngăn ngừa mất mát.)
Các cách sử dụng nâng cao
"kiểm kê tồn qũy": hoạt động xác nhận số tiền thực tế còn trong quỹ so với sổ sách.
- Hàng tuần, thủ quỹ phải kiểm kê tồn qũy để đảm bảo khớp số liệu. (Mỗi tuần, người giữ quỹ phải đối chiếu số tiền thực tế với sổ sách để đảm bảo tính chính xác.)
"tồn qũy âm": tình trạng quỹ không đủ tiền, số dư bị thiếu hụt.
- Nếu để tồn qũy âm, công ty sẽ gặp khó khăn trong thanh toán. (Nếu quỹ bị thiếu hụt, công ty sẽ gặp vấn đề trong việc chi trả.)
Biến thể và từ gần giống
Tồn (động từ): còn lại, chưa được sử dụng hết.
- Hàng tồn kho cần được thanh lý. (Hàng hóa còn lại trong kho cần được bán đi.)
Qũy (danh từ): nơi giữ tiền hoặc tài sản chung của một tổ chức.
- Qũy từ thiện giúp đỡ người nghèo. (Qũy từ thiện hỗ trợ những người có hoàn cảnh khó khăn.)
Số dư (danh từ): số tiền còn lại trong tài khoản hoặc quỹ.
- Số dư tài khoản ngân hàng của anh ấy là 10 triệu đồng. (Số tiền còn lại trong tài khoản ngân hàng của anh ấy là 10 triệu đồng.)
Từ đồng nghĩa
- Dư quỹ: số tiền còn thừa trong quỹ.
- Số dư quỹ: lượng tiền hiện có trong quỹ.
- Quỹ tồn: cách nói khác chỉ số tiền còn lại trong quỹ (ít dùng).
Thành ngữ liên quan
Tồn qũy sạch: quỹ không có tiền, số dư bằng không.
- Sau khi chi trả hết lương, tồn qũy sạch. (Sau khi trả hết lương, quỹ không còn đồng nào.)
Quản lý tồn qũy: quá trình theo dõi và kiểm soát số tiền trong quỹ.
- Quản lý tồn qũy là nhiệm vụ quan trọng của thủ quỹ. (Theo dõi và kiểm soát số dư quỹ là trách nhiệm chính của người giữ quỹ.)